Folium Premnae Corymbosae

Vọng Cách - Lá

Dược liệu Vọng Cách - Lá từ Lá của loài Premnae corymbosae thuộc Họ Fabaceae.
Fabaceae
Author

TS. Hoàng Lê Sơn

Tóm tắt

Lá Vọng cách (lá) (Folium premnae corymbosae) là lá đã phơi hay sấy khô của cây Vọng cách [Premnae corymbosae (Burm.f.) Rottl. et Willd.], họ Cỏ roi ngựa (Verbenaceae). Cây phân bố rộng rãi tại Việt Nam và nhiều nước châu Á, châu Úc. Lá có vị đắng nhẹ, tính mát, quy vào kinh Tâm, Can, Tỳ, với công năng thanh tràng chỉ lỵ, lợi niệu. Cây được dùng để chữa lỵ ra máu, đau dạ dày, tiêu hóa kém, ít sữa sau sinh, viêm gan, vàng da và sốt,, làm giảm sức cơ tim, giãn mạch và đồng tử. Trong lá có chứa tinh dầu.

I. Thông tin về dược liệu

  • Dược liệu tiếng Việt: Vọng Cách - Lá
  • Dược liệu tiếng Trung: ? (?)
  • Dược liệu tiếng Anh: ?
  • Dược liệu latin thông dụng: Folium Premnae Corymbosae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: Folium Premnae Corymbosae
  • Dược liệu latin kiểu DĐVN: nan
  • Dược liệu latin kiểu thông tư: nan
  • Bộ phận dùng: Lá (Folium)

Theo dược điển Việt nam V: Lá hình trái xoan dài 12 cm đến 15 cm, rộng 5 cm đến 10 cm, gổc lá tròn hay hơi hình tim, đầu tù hay có mũi nhọn ngắn, mặt trên nhẵn có màu nâu nhạt, mặt dưới có lông mịn, mép lá nguyên hoặc có khía răng cưa nhỏ ở phía đẩu lá, cuống lá dài 1cm đến 4cm.

Mô tả dược liệu theo thông tư chế biến dược liệu theo phương pháp cổ truyền: nan

Chế biến theo dược điển việt nam V: Hái các lá bánh tẻ, phơi khô hoặc sấy khô ở nhiệt độ 50 °C đến 60 °C. Khi dùng, thái nhỏ. sao vàng.

Chế biến theo thông tư: nan

II. Thông tin về thực vật

Dược liệu Vọng Cách - Lá từ bộ phận từ loài Premnae corymbosae.

Mô tả thực vật: Vọng cách là một cây nhỏ có nhiều cảnh, đôi khi mọc leo, có khi có gai. Lá mỏng, hình dáng thay đổi, khi thì hình trứng, khi thì hình hơi bầu dục, đầu lá tù hay hơi nhọn, phía cuống hơi hình tròn, dài từ 10-16cm, rộng 5-6cm, có khi tới 10cm hay hơn; mép lá nguyên hay hơi khía tai bèo. Hoa nhiều, nhỏ, màu xanh lục nhạt, mọc thành ngù ở đầu cành. Quả hình trứng, màu đen nhạt, to bằng hạt đậu, xù xì, ở đầu hơi hôm, có 4 ngăn, mỗi ngăn chứa một hạt. Toàn thân cây có mùi thơm dễ chịu, lá cũng có mùi thơm hơi hắc, rễ có vị hàng đắng, mùi thơm

Tài liệu tham khảo: “Những cây thuốc và vị thuốc Việt Nam” - Đỗ Tất Lợi Trong dược điển Việt nam, loài Premnae corymbosae được sử dụng làm dược liệu. Chưa có thông tin về loài này trên gibf

III. Thành phần hóa học

Theo tài liệu của GS. Đỗ Tất Lợi: (1) Lá chứa tinh dầu. (2) Chưa rõ

Chưa có nghiên cứu về thành phần hóa học trên cơ sở Lotus


IV. Tác dụng dược lý

Theo tài liệu quốc tế: nan


V. Dược điển Việt Nam V

Soi bột

Bột có màu xanh nhạt, mùi thơm hắc, vị hơi đắng. Quan sát dưới kính hiển vi thấy: Mảnh biểu bì mang lỗ khí, lông che chở đa bào, lỏng tiết chân đơn bào, đầu đa bào. Bỏ sợi, mánh mạch điểm.

No matching items

Vi phẫu

Gân chính: Gân lá phía trên hơi lồi, phía dưới lồi nhiều. Biểu bì trên và dưới là một hàng tế bào hình chữ nhật xếp đều đặn, rải rác mang lông che chở đa bào và lông tiết đơn bào. Dưới biểu bì là lớp mô dày gom các tế bào hình trứng có thành dày lên ở góc. Mô mềm là các tế bào hình trứng không đều có thành mỏng, ơ giữa gân lá là những bó libe-gỗ xếp thành hình cung khép kín, libe ở phía ngoài, gỗ phía trong. Phía ngoài bó libe-gỗ là những đám sợi. Trong cùng là mô mềm ruột gồm những tế bào hình đa giác thành mỏng. Phiến lá: Dưới lớp biểu bì trên là 2 đến 3 hàng tế bào mô giậu, mô mềm là các tế bào hình đa giác thành mỏng, rải rác trong mô mềm có các bó libe-gỗ của gân phụ.

No matching items

Định tính

Lấy khoảng 10 g bột dược liệu, ngâm trong 100 ml methanol (TT) ở nhiệt độ phòng trong 12h. Rút lấy dịch chiết, cất thu hồi dung môi dưới áp suất giảm còn khoảng 5 ml, thêm đồng lượng nước cất rồi cho chảy qua cột đã được chuẩn bị như sau: Chuẩn bị cột: Cột thủy tinh có đường kính 2 cm, dải 30 cm. Nhồi vào cột 2 g hỗn hợp than hoạt tính – cát (tỉ lệ 1 : 10), rửa kỹ cột bằng nước cất tới trung tính (thử bằng giấy quỳ). Cho dịch chiết đã pha thêm đồng lượng nước ở trên chảy qua cột, rửa cột bằng nước cất cho tới khi dịch rửa giải không còn lên màu với thuốc thử Fehling (TT). Ngâm cột với khoảng 30 ml hồn hợp ethanol – nước (50 : 48) trong  12h.Rút dịch chiết với tốc độ 6 giọt/min cho tới kiệt. Cô dịch chiết còn khoảng 5 ml (dung dịch A) để làm các phản ứng sau: A. Lấy 0,2 ml dung dịch A cho vào ống nghiệm, thêm 2 ml ethanol (TT), 1 ml thuốc thử Stalia 1 %, đun cách thủy trong 5 min sẽ xuất hiện màu xanh tím. Thuốc thử Stalia 1%: lấy 1g p-dimethylaminobenzaldehyd (TT) hòa tan trong 100 ml ethanol (TT) có chứa 5 % acid hydrocloric (TT). B. Lấy 0.2 ml dung dịch A. thêm 2 ml methanol (TT) và 1 ml thuốc thử Bekon-Egelman, hơ nóng khoảng 5 min sẽ xuất hiện màu nâu xám. Thuốc thử Bekon-Egelman: Lấy 1 g benzidin (TT) và 20 g acid tricloacetic (TT) hòa tan trong 100 ml methanol (TT). Ghi chú: than hoạt tính sử dụng ở trên phải đáp ứng yêu cầu của Dược điển Việt Nam. Cát: Những hạt silic màu trắng hoặc xám nhạt, kích thước hạt từ 150 µđến 300 µm. C.Phương pháp sắc ký lớp mỏng (Phụ lục 5.4). Bản mỏng: Silica gel GF254 Dung môi khai triển: Ethanol – cloroform (3 : 7) hoặc ethyl acetat-cloroform – acid formic – ethanol (5 : 8 : 1 : l). Dung dịch thử: Lấy 4 ml dung dịch A, cô trong cách thủy tới khô, hòa căn trong 1 ml methanol (TT) được dung dịch thử. Dung dịch đối chiếu: Lấy 10 g bột lá Vọng cách (mẫu chuẩn) và tiến hành chiết như mô tả ờ phần Dung dịch thử. Cách tiến hành: Chấm riêng biệt lên bản mỏng 10 µl mỗi dung dịch trên. Sau khi triển khai sắc ký, lấy bản mỏng ra để khô ở nhiệt độ phòng. Phun lên bản mỏng thuốc thử Stalia 1 %, sấy ở 80 °C trong vài phút đề các vết hiện rõ. Quan sát dưới ánh sáng thường. Trên sắc ký đồ của dung dịch thử phải có các vết cùng màu và cùng giá trị Rf với các vết trên sắc ký đồ của dung địch đối chiếu.

Định lượng

nan

Thông tin khác

  • Độ ẩm: Không quá 12,0 % (Phụ lục 9.6, 3 g, 100°C. 5 h).
  • Bảo quản: Để nơi khô mát, tránh ẩm, mốc mọt.

VI. Dược điển Hồng kong

No matching items

VII. Y dược học cổ truyền

nan

Tên vị thuốc: nan

Tính: nan

Vị: nan

Quy kinh: nan

Công năng chủ trị: Vị đắng nhẹ. Tính mát. Vào vào kinh tâm, can, tỳ.

Phân loại theo thông tư: nan

Tác dụng theo y dược cổ truyền: nan

Chú ý: nan

Kiêng kỵ: nan

No matching items